Thứ Tư, 4 tháng 3, 2015

Làm thế nào để đánh bại kỳ thi IELTS???

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

 Bạn đã bao giờ băn khoăn tự hỏi giám khảo kỳ thi IELTS lắng nghe bạn nói những gì trong bài thi Nói không? Liệu họ có thực sự thích thú khi nghe bạn chia sẻ về gia đình, bạn bè hoặc các hoạt động giải trí khi rảnh rỗi. Phải thú thật câu trả lời là “Không hẳn”. Dưới đây là 4 yếu tố mà các giám khảo kỳ thi IELTS thường tập trung nghe trong bài thi nói:

 1. Độ trôi chảy
2. Từ vựng
3. Ngữ pháp
4. Phát âm
Các giám khảo sẽ chấm khả năng sử dụng ngôn ngữ để từ đó đạt được sự thành công trong giao tiếp.

#1: Mẹo nói trôi chảy

Luyen thi IELTS RES
 
Trong lúc nói, nếu bạn càng nhiều lúc bị ngắt quãng bởi từ “ờ .. ờ…” điểm trừ của bạn sẽ càng nhiều.
Đôi khi giám khảo sẽ hỏi bạn những câu hỏi “chả giống ai” và thậm chí đối với người bản xứ còn thấy lạ lẫm, lúc đó bạn cần suy nghĩ một chút trước khi trả lời. Phần 1 của bài thi nói thường tạo cho thí sinh cảm giác thoải mái, thư giãn và phần tiếp theo sẽ là những câu hỏi khó dần, thậm chí là nâng cao. Các câu hỏi có thể lạ và bạn cần thời gian để tự hỏi bản thân mình cần phải trả lời như thế nào.

Ví dụ:
Giám khảo: “Bạn có thể kể cho tôi về tình huống một con vật làm cho bạn sợ được không?”
Đây là dạng câu hỏi bạn thường gặp hàng ngày và hầu hết mọi người sẽ cố gắng lục lọi lại trí nhớ xem mình đã gặp trường hợp này như thế nào.
Bạn hãy thận trọng nhé – vì mục đích của câu hỏi này là giám khảo muốn kiểm tra sự ấp úng của thí sinh và cách khéo léo trì hoãn câu trả lời như “Ồ, đây là một câu hỏi thú vị” hoặc “Để tôi nhớ xem nhé, lúc một con vật làm tôi sợ là…”
Một số thí sinh ở trình độ cao có thể sử dụng những cụm từ hoặc câu để trì hoãn câu trả lời và mục đích đằng sau đó là giúp bạn có thêm thời gian để suy nghĩ câu trả lời. Tuy nhiên hầu hết các thí sinh đều mất bình tĩnh, lúng túng và thường“ờ… à…” khi nghe xong câu hỏi khó của giám khảo.

Trong phần thi Nói, bạn sẽ có thời gian suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. Cố gắng tránh tình trạng trả lời như một chú “rô bốt” được lập trình sẵn. Khi thí sinh mắc lỗi “ờ… ờ” quá nhiều, giám khảo sẽ trừ điểm lỗi ấp úng vì vậy, thí sinh cần tìm những từ thích hợp để thay thế.
Trong trường hợp này giám khảo sẽ không chấm điểm về trí nhớ của bạn đối với sự kiện mà họ sẽ đánh giá khả năng dùng từ một cách thích hợp và nếu bạn ấp úng thì điểm trôi chảy của bạn sẽ bị trừ Vì vậy hãy nhớ tốt hơn nên dùng các cụm để trì hoãn câu trả lời như đã nêu trên thay vì “ờ… ờ”.

#2: Các giám khảo thường tuân theo một kịch bản và chỉ có bạn mới giúp họ thoát ra khỏi kịch bản có sẵn


Hầu hết mọi điều mà một giám khảo kỳ thi IELTS nói đều theo kịch bản sẵn. Từ cái nhỏ nhất như “Chào bạn, tên tôi là John Smith và tôi sẽ là giám khảo của bạn hôm nay” đến câu chào tạm biệt “Cảm ơn bạn, bạn đã hoàn thành bài thi nói mình”.
Phần thi Nói trong kỳ thi IELTS cũng giống như việc bạn xem bộ phim “Romeo và Juliet” ở rạp – dù bạn xem ở London, New York hay Sydney thì kịch bản phim cũng hoàn toàn giống ở Việt Nam.
Trong kịch bản, các giám khảo sẽ hỏi bạn câu hỏi: “Bạn hãy kể cho tôi về bữa ăn yêu thích nhất của bạn?”

Nhiều thí sinh do quá hồi hộp, tim đập nhanh vì vậy họ không nghe rõ câu hỏi hoặc không hiểu câu hỏi. Nếu bạn không nghe rõ và yêu cầu giám khảo nhắc lại câu hỏi thì họ sẽ nhắc lại đúng từng từ mà họ đã nói và thậm chí bạn có thể yêu cầu họ nhắc lại đến khi nào bạn hiểu thì thôi. Tuy nhiên bạn lưu ý rằng đây không phải là bài thi nghe nên bạn không bị hạn chế số lần nghe lại câu hỏi của giám khảo, nhưng việc yêu cầu giám khảo nhắc đi nhắc lại quá nhiều sẽ khiến họ khó chịu và điều này có thể ảnh hưởng đến điểm số của bạn. Các giám khảo không được phép tự động viết lại câu hỏi. Chính vì vậy nếu bạn không yêu cầu thì họ sẽ cho rằng bạn hiểu câu hỏi và sẽ ngồi chờ câu trả lời của bạn.
Thực tế nếu bạn không hiểu câu hỏi thì có thể nói “Em xin lỗi, thầy/cô có thể làm rõ hơn câu hỏi được không ạ, em không hiểu câu hỏi”.Chính điều này sẽ khiến giám khảo thoát khỏi kịch bản. Họ sẽ hỏi lại câu hỏi theo một cách khác và đưa ra ví dụ minh hoạ cho bạn hiểu và sẽ hỏi lại để biết chắc rằng bạn đã hiểu câu hỏi. Sau khi nhận được sự khẳng định từ phía bạn, họ sẽ quay trở lại kịch bản. Vì vậy nếu bạn nghi ngờ hoặc chưa hiểu hết câu hỏi, hãy mạnh dạn hỏi lại giám khảo nhắc lại hoặc làm rõ nghĩa hơn câu hỏi để bạn có thể đạt điểm số tối đa.

#3: Đừng quá thật thà!


 

Giám khảo sẽ hỏi bạn và yêu cầu bạn đưa ra câu trả lời hợp lý – câu trả lời của bạn thật hay không không quan trọng. Bạn sẽ không bị máy kiểm tra nói dối kiểm tra và giám khảo cũng không đánh giá về phần trăm sự thật trong câu trả lời của bạn. Vì vậy hãy nắm lấy cơ hội này để thể hiện những gì bạn biết. Bạn hãy khéo léo trả lời và gây ấn tượng với giám khảo bằng vốn từ vựng phong phú và “đắt” của mình.

Ví dụ:
Giám khảo: “Bạn hãy kể cho tôi nghe về bữa ăn yêu thích của bạn”
Thí sinh: “Tôi nghĩ bữa sáng là bữa yêu thích nhất của tôi. Tôi thích ăn phở gà nhất và tôi thường ăn ở một quán yêu thích nhưng chỉ vào cuối tuần thôi vì lúc đó tôi có nhiều thời gian chứ không vội đến trường như các ngày trong tuần. Tuy nhiên tôi cũng rất thích các bữa tụ tập gia đình – đặc biệt khi em trai và các em họ tôi cùng chơi với nhau. Mẹ tôi là người nấu ăn rất ngon, bà nấu được tất cả các món ăn truyền thống của Việt Nam và một vài món Hàn Quốc. Nhưng bà không nấu thường xuyên vì các món cầu kỳ thường phải chuẩn bị mất nhiều thời gian và tôi thường phải giúp mẹ dọn dẹp”
Giám khảo sẽ mỉm cười và nghĩ “9 điểm!”

Đây chỉ là một ví dụ nhỏ mà chúng tôi thường dạy các bạn trong các lớp luyện thi IELTS. Chúng tôi không chỉ dạy cho các bạn những kiến thức có trong sách vở mà còn là những kiến thức mà chúng tôi đúc kết trong nhiều năm làm giám khảo kỳ thi IELTS và tiếp xúc với các thí sinh Việt Nam. Chúng tôi hiểu thí sinh Việt Nam yếu ở điểm nào và sẽ nói cho các bạn biết điểm cộng của các bạn là gì và làm thế nào để tối ưu hoá nó để đạt điểm số IELTS như mong muốn.

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Thứ Ba, 3 tháng 3, 2015

IELTS WRITING TASK 1 – Những cụm từ hay nhầm lẫn khi miêu tả biểu đồ

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

1. “Twice”, “three times” được dùng cho so sánh ngang bằng và có thể dùng double (adj), triple (adj)/treble (adj) để thay thế sử dụng trong câu với nghĩa tương tự khi miêu tả biểu đồ trong Writing Task 1.
  • Correct: The number of students in school B was double that in school A in 2000 (double là adj)
  • Correct: The number of students in school B was twice as high as that in school A in 2000 (so sánh ngang bằng)
  • Correct: The number of students in school B was three times as high as that in school A in 1998 (so sánh ngang bằng)
  • Correct: The number of students in school B was triple/treble that in school A in 1998 (triple và treble tương đương nhau và đều là adj)
  • Incorrect: The number of students in school B was two times higher than that in school A in 2000 (không có cấu trúc này trong so sánh hơn kém trong tiếng Anh, ta thường sử dụng một trạng ngữ chỉ mức độ để bổ nghĩa trong trường hợp này)
  • Incorrect: The number of students in school B was two-fold higher than that in school A in 2000 (two-fold chỉ được sử dụng để mô tả thay đổi qua thời gian, không sử dụng trong so sánh)
  • Correct: The number of students in school B was significantly higher than that in school A in 2000 (so sánh hơn kém)

2.  “Twice”, “Three times” như đã nói ở trên, được sử dụng trong so sánh ngang bằng, còn “two-fold” hay “three-fold” được sử dụng để chỉ “thay đổi qua thời gian” – giống như “double”, “triple”, “treble” dạng động từ.

  • Correct: There was a three-fold increase in the number of students in school A from 1998 to 2000 (three-fold đóng vai trò tương đương adj)
  • Correct: The number of students in school A tripled/trebled from 1998 to 2000 (triple/treble là verb)
  • Incorrect: The number of students in school A increased three times from 1998 to 2000 (three times chỉ được dùng trong so sánh ngang bằng ,ta chỉ có thể dùng three-fold hoặc một trạng ngữ chỉ mức độ trong trường hợp này)
  • Correct: The number of students in school A increased three-fold from 1998 to 2000 (three-fold đóng vai trò tương đương adv)
  • Correct: The number of students in school A increased substantially from 1998 to 2000 (substantially đóng vai trò là adv)
 

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

5 kiểu diễn đạt chỉ lợi ích trong ielts writing

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Các diễn đạt chỉ lợi ích (Expressions of Advantages) là một trong những nhóm cấu trúc từ vựng phổ biến trong IELTS Writing Task 2; đặc biệt chúng được sử dụng rất nhiều trong dạng bài Discussion, Pros&Cons và Argument.
Để sử dụng thành thạo các cấu trúc đó đòi hỏi người học ielts phải hiểu rõ ý nghĩa cũng như luyện tập viết luận trong thời gian dài. Với 5 kiểu diễn đạt dưới đây hy vọng bạn sẽ không rơi vào tình trạng “bí” khi làm IELTS Writing Task 2


1. To enable/help/allow somebody to do something:
Definition: giúp ai làm việc gì
Eg: Doing regular exercise helps people to keep fit
Eg: Reading books frequently allows children to develop their imagination.

2. To bring huge advantages to sb/ to bring sb huge advantages
Definition: mang đến lợi ích rất lớn cho ai
Eg: Mobile electronic devices bring huge advantages to users when they travel or work outside the office. These kinds of equipment enable people to telecommute and stay in touch with their family or colleagues.

3. To provide sb with enormous benefits/ To provide enormous benefits for sb
Definition: mang đến nhiều lợi ích cho ai
Eg: Globalization provides enormous benefits for developing countries. This process has helped to not only create more jobs for local people in the host country but also stimulate domestic economic development.

4. To mostly benefit sb
Definition:  rất có lợi cho ai
Eg: Providing more public sports facilities mostly benefits local residents who wish to keep fit or take part in some low-cost sports activities.

5. To gain from sth
Definition: hưởng lợi từ cái gì
Eg: Both schools and learners gain much from the process of applying technological advances in class. In fact, the use of modern equipments such as computers, smart boards or projectors has helped teachers to better illustrate their lessons using videos, images or sounds and students to create more captivating presentations as well as stimulate their creativity.
Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

IELTS Writing Task 1 – Paraphrasing the Rubric

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Việc viết Introduction cho writing task 1 có thành công hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng diễn đạt lại đề bài (paraphrasing). Bài học ngày hôm nay, RES sẽ tập trung giới thiệu với các bạn luyện thi ielts 1 trong những kỹ thuật paraphrasing của ielts writing task 1, đó là chuyển danh từ chính (N) của đề bài sang dạng động từ (V). 

Eg 1: The graph below shows the contribution of three sectors – agriculture, manufacturing, and business and financial services to the UK economy in the twentieth century.
Contribution (N) → Contribute to (V)
The bar chart illustrates how three areas namely Industry, Agriculture and business and financial services contributed to the economy of the UK from 1900 to 2000.
Eg 2: The chart shows the participation by young people in sports by gender in Great Britain in 1999.
Participation (N) → Participate (V)
The bar chart demonstrates how young people in Britain participated in sports in terms of gender in 1999.
Eg 3: The two pie charts below show changes in world population by region between 1900 and 2000.
Changes (N) → Change (V)
The two pie charts indicate how the world population changed in terms of region from 1900 to 2000.

TIPS:

- Khi viết introduction, chuyển từ “This/These graph(s)” sang “The graph(s)”
- Loại bỏ từ “below” vì bạn sẽ không vẽ lại biểu đồ trong bài report của mình
- Sử dụng động từ thay thế: show = illustrate = demonstrate = indicate = give information on…
- Ngoài việc thay các diễn đạt thời gian/ từ đồng nghĩa cho danh từ trong bài; các mems có thể tìm xem trong câu có keyword là danh từ rồi chuyển sang dạng động từ và ngược lại, sử dụng công thức:
The graph shows (Main noun) of/in/by something/somebody…… The graph illustrates how something/somebody + (Verb) …

Một cách paraphrase đơn giản khác được áp dụng cho phần viết introduction của bài report task 1 writing IELTS được giới thiệu sau đây nhé!

Các mems hãy cùng nghiêm cứu các ví dụ dưới đây rồi chúng ta sẽ cùng rút ra tổng kết nha:
1. The bar chart below shows the employment of all workers by gender and occupation in the UK in the year 2005.
-> The bar chart illustrates the percentage of British male and female employees working in different areas in 2005.
2. The bar chart below shows the percentage of people in Great Britain living alone by age and sex in 2004/2005.
-> The bar chart demonstrates the percentage of British men and women living by themselves in terms of age in the year 2004/2005.
3. The graphs below show the types of music albums purchased by people in Britain according to sex and age.
-> The bar charts represent the percentage of the British buying three different kinds of music albums in terms of gender and age.

TIPS:

Với các đề bài task 1 có các nhân tố như gender/sex; Place (eg: Britain, the USA, …) các mems sẽ có 1 cách rất đơn giản để rephrase lại rubric bằng cách kết hợp các nhân tố này với danh từ chỉ người thành các danh từ ghép như trên các ví dụ nêu trên bên cạnh việc sử dụng các synonyms để trực tiếp thay thế các từ trong đề bài.
Eg: People in Britain by gender -> British males and females
Eg: Young people in Japan by sex -> Japanese young men and women

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2015

Các tính từ tiếng anh thông dụng miêu tả tính cách con người

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Trong chuyên mục học vocabulary for ielts kì này, RES sẽ giới thiệu với các bạn các tính từ tiếng anh miêu tả tính cách con người để các bạn có thể mở tự rộng vốn từ vựng tiếng anh cũng như học ielts tốt hơn 

  1. Gentle : hiền hậu
  2. Evil : độc ác
  3. Arrogant : kiêu ngạo
  4. Obedient : biết nghe lời
  5. Proud : tự hào
  6. Mischievous : quậy phá, tinh nghịch.
  7. Confident : tự tin
  8. Courteous : lịch thiệp.
  9. Conceited : đầy tự phụ.
  10. Gracious : tử tế, hào hiệp.
  11. Cold-blooded : máu lạnh.
  12. Dynamic : năng động.
  13. Sociable : hoà đồng.
  14. Mysterious : bí ẩn.
  15. Miserable : khốn khổ.
  16. Hard-working : siêng năng.
  17. Lazy : lười biếng.
  18. Passionate : nồng nàn.
  19. Romantic : lãng mạng.
  20. Emotive : dễ xúc động.
  21. Sensitive : nhạy cảm.
  22. Heated : cháy bỏng.
  23. Vengeanful : đầy thù hằn, thù dai.
  24. Trustful : đáng tin.
  25. Flattering : hay nịnh hót.
  26. Mild : ôn hoà.
  27. Dangerous : nguy hiểm.
  28. Expedient : thủ đoạn.
  29. Cheating : gian trá.
  30. Passive : thụ động.
  31. Active : chủ động.
  32. Wanton (immoral) : phóng đãng.
  33. Luxurious : sang trọng, quý phái.
  34. Noble : quý tộc.
  35. Pleasant : dễ chịu.
  36. Annoying : phiền hà.
Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Các cụm giới từ thông dụng trong tiếng anh

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Trong chuyên mục vocabulary for ielts kì này, RES sẽ chia sẻ vs các bạn đang luyện thi ielts những cụm giới thông dụng trong tiếng anh. 

IN
  1. In love : đang yêu
  2. In fact : thực vậy
  3. In need : đang cần
  4. In trouble : đang gặp rắc rối
  5. In general : nhìn chung
  6. In the end : cuối cùng
  7. In danger : đang gặp nguy hiểm
  8. In debt : đang mắc nợ
  9. In time : kịp lúc
  10. In other words : nói cách khác
  11. In short : nói tóm lại
  12. In brief : nói tóm lại
  13. In particular : nói riêng
  14. In turn : lần lượt
AT
  1. At times : thỉnh thoảng
  2. At hand : có thể với tới
  3. At heart : tận đáy lòng
  4. At once : ngay lập tức
  5. At length : chi tiết
  6. At a profit : có lợi
  7. At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
  8. At present : bây giờ
  9. At all cost : bằng mọi giá
  10. At war : thời chiến
  11. At a pinch : vào lúc bức thiết
  12. At ease : nhàn hạ
  13. At rest : thoải mái
  14. At least : ít nhất
  15. At most : nhiều nhất
ON
  1. On second thoughts : nghĩ lại
  2. On the contrary : trái lại
  3. On the average : trung bình
  4. On one’s own : một mình
  5. On foot : đi bộ
  6. On purpose : có mục đích
  7. On time : đúng giờ
  8. On the whole : nhìn chung
  9. On fire : đang cháy
  10. On and off : thỉnh thoảng
  11. On the spot : ngay tại chỗ
  12. On sale : bán giảm giá
  13. On duty : trực nhật
BY
  1. By sight : biết mặt
  2. By change : tình cờ
  3. By mistake : nhầm lẫn
  4. By heart : thuộc lòng
  5. By oneself : một mình
  6. By all means : chắc chắn
  7. By degrees : từ từ
  8. By land : bằng đường bộ
  9. By no means : không chắc rằng không
OUT OF
  1. Out of work : thất nghiệp
  2. Out of date : lỗi thời
  3. Out of reach : ngoài tầm với
  4. Out of money : hết tiền
  5. Out of danger : hết nguy hiểm
  6. Out of use : hết sài
  7. Out of the question : không bàn cãi
  8. Out of order : hư
  9. Under control : đang được kiểm soát
  10. Under rest : đang bị bắt
  11. Within reach : trong tầm với
  12. From time to time : thỉnh thoảng
Mong rằng những cụm giới từ trên sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong kì thi ielts writing và ielts speaking.

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Bí quyết học từ vựng ielts hiệu quả

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

1. Thay thế các từ vựng vào các từ sẵn có trong bài hát mà bạn biết .

Âm nhạc là một công cụ học tập tuyệt vời vì nó có chứa các từ mà chúng ta đã đã ghi nhớ. Khi bạn có từ đồng nghĩa , cố gắng nghĩ về một bài hát bạn biết rõ nghĩa của nó và đổi thành từ mới. Nếu bạn không tìm được bài hát thì có thể làm điều tương tự với câu nói nổi tiếng.

2. Tìm kiếm video trên YouTube .

Đôi khi, nghe một từ trong bối cảnh thực sự có thể làm cho ta ghi nhớ lâu hơn. Hãy thử tìm kiếm trên YouTube cho từ mà bạn có trong tâm trí . Bạn sẽ tìm được 1 list và bắt đầu xem tình huống nào gây chú ý nhất để nhớ từ này.

3. Hãy Flashcards của bạn đến phòng tập.

Sự lặp lại của nhiều hoạt động thể dục, từ máy chạy bộ đến bộ đẩy, là những thời điểm để nghiên cứu từ vựng. Thêm vào đó, bằng cách hoạt động cơ thể của bạn , bộ não của bạn được kích hoạt tốt hơn. Tôi muốn chọn một từ tại một thời điểm và lặp lại nó , với các định nghĩa khác nhau. Sau khi đọc từ đầu tiên , hãy cố gắng làm phần còn lại để lặp lại từ khác trong bộ nhớ.

4. Đặt từ vựng vào các khuôn mặt cảm xúc hoặc trong các đoạn phim.

Hầu hết chúng ta học vocabulary for ielts  bằng nhiều cách khác nhau như qua ielts writing,  ielts speaking, ielts listening, ielts reading. Nhưng nếu thêm vào các đoạn phim là 1 phương pháp học tập khác có thể hiệu quả và thư giãn hơn. Kết hợp một từ với cái nhăn mặt , một khuôn mặt phẫn nộ , một tiếng thở dài , một nụ cười rất lớn, một tiếng gầm , một cái nhìn tinh quái , hoặc nhảy từ trên cao có thể giúp củng cố ý nghĩa của nó trong một cách mà không thể quên.

5. Sử dụng Google tìm hình ảnh về từ đó.
bi-quyet-hoc-tu-vung-ielts-hieu-qua-1

Tìm kiếm Google là một công cụ học tập tuyệt vời , nhưng đừng quên về Google Image . Một hình ảnh có thể dính vào trong tâm trí của bạn trong một cách thông thường không làm được. Hình ảnh tìm kiếm một từ như lavish or luminous, và nó sẽ gắn bó với bạn . Bạn thậm chí có thể in ra một hình ảnh và đặt nó trên thẻ từ của bạn.

6. Tô màu từ vựng hoặc dán nhãn Flashcards hoặc ghi chú.

Đôi khi bạn gặp một từ mà bạn nghĩ mình hiễu rõ. Đã có một thời gian, bạn đọc và định nghĩa từ này, nhưng nó không đọng lại trong bộ nhớ của bạn . Trong những trường hợp này, ngay cả một manh mối, 1 tia sáng có thể tạo sự khác biệt . Hãy suy nghĩ về việc đưa tất cả các từ xấu màu đỏ và các từ tốt đẹp màu xanh lá cây. Hoặc dán khuôn mặt cười trên tất cả các từ để xác định điều tích cực hay dễ chịu. Tại bất kỳ cửa hàng tiện lợi , bạn có thể mua một gói tròn dán nhãn màu đỏ, xanh, vàng, và “tại sao không chuyển những màu sắc có nghĩa là xấu, tốt , vui và buồn ?

7. Nhóm các từ ngữ với 1 danh sách nào đó.

Bạn có thể nhóm 1 loạt từ vựng để có thể kể 1 câu chuyện chỉ chứa các từ đó. Hoặc gán nó với 1 danh sách như gia vị, đồ dùng học tập, danh sách bạn bè trên facebook, vv… điều này giúp từ vựng lưu lại trong tâm trí bạn lâu hơn.

8. Viết lại từ đó trong 1 đoạn câu mà mô tả đúng ngữ nghĩa của từ đó.

Viết lại từ vựng nhiều lần hồi học cấp 2, 3 nhưng cách viết 1 đoạn văn thường bị bỏ qua Nhưng nếu bạn đang bị mắc kẹt trên một từ, hãy thử viết hoặc vẽ nguệch ngoạc nó một cách pha trộn từ nói lên ý nghĩa của nó.

9. Gắn nhãn cho 1 một tạp chí hay tờ báo bằng từ mới.

Cho dù bạn gặp rắc rối ghi nhớ 1 từ khó nào đó hãy đặt nó lên 1 mục quảng cáo hoặc tạp chí có gợi ý về ý nghĩa của từ này. Trong quá trình tìm kiếm thì vô tình bạn đang học, đang suy nghĩ và đang sử dụng từ này. Đó là 1 cách để ghi nhớ rõ ràng về ý nghĩa của nó 1 cách lâu dài
Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả